135 kosakata
đừng tiếc nuối những gì đã qua
You failed the exam, but don't cry over spilled milk; just study harder next time.
Bạn đã trượt kỳ thi, nhưng đừng tiếc nuối những gì đã qua; lần sau hãy học chăm chỉ hơn.
trâu chậm uống nước đục / ai đến sớm sẽ được hưởng lợi
I wake up at 5 AM to study because the early bird catches the worm.
Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng để học bài vì ai đến sớm sẽ được hưởng lợi.
mò kim đáy bể
Finding my lost ring in this park is like finding a needle in a haystack.
Tìm chiếc nhẫn bị mất của tôi trong công viên này giống như mò kim đáy bể vậy.
nhớ mang máng / nảy ra trong đầu
Off the top of my head, I think the meeting is at 3 PM.
Nhớ mang máng thì tôi nghĩ cuộc họp diễn ra lúc 3 giờ chiều.
trêu đùa ai đó
I haven't really won the lottery, I was just pulling your leg.
Tôi không thực sự trúng xổ số đâu, tôi chỉ đang trêu bạn thôi.
cướp công / cướp đi sự chú ý của ai
He announced his engagement at my wedding, completely stealing my thunder.
Anh ta đã thông báo việc đính hôn tại đám cưới của tôi, hoàn toàn cướp đi sự chú ý dành cho tôi.
hẹn dịp khác
I'm busy tonight, can I take a rain check on dinner?
Tối nay tôi bận rồi, tôi có thể hẹn ăn tối dịp khác được không?
người được yêu quý nhất / cục cưng
His youngest daughter is the apple of his eye.
Cô con gái út là cục cưng của anh ấy.
giống nhau như đúc
The twins are like two peas in a pod.
Cặp song sinh giống nhau như đúc.
nhập gia tùy tục
I don't usually eat spicy food, but when in Rome, do as the Romans do.
Tôi không thường ăn đồ cay, nhưng nhập gia tùy tục mà.
bình tĩnh lại
You need to get a grip before the interview.
Bạn cần bình tĩnh lại trước buổi phỏng vấn.
đi ngủ
I have to wake up early tomorrow, so I'm going to hit the sack.
Ngày mai tôi phải dậy sớm, nên tôi đi ngủ đây.
một mũi tên trúng hai đích
I'll go to the grocery store on my way home from work and kill two birds with one stone.
Tôi sẽ tạt qua cửa hàng tạp hóa trên đường đi làm về, một mũi tên trúng hai đích.
cứ để mọi chuyện diễn ra tự nhiên
I'm going to tell the truth and let the chips fall where they may.
Tôi sẽ nói sự thật và cứ để mọi chuyện diễn ra tự nhiên.
một bức ảnh đáng giá ngàn lời nói
Instead of explaining it, I'll just show you a photo. A picture is worth a thousand words.
Thay vì giải thích, tôi sẽ chỉ cho bạn xem một bức ảnh. Một bức ảnh đáng giá ngàn lời nói.
một số tiền rất lớn
These designer shoes cost me an arm and a leg.
Đôi giày hàng hiệu này tiêu tốn của tôi một số tiền rất lớn.
ngay lập tức / không do dự
If you need help, call me, and I'll be there at the drop of a hat.
Nếu bạn cần giúp đỡ, hãy gọi cho tôi, và tôi sẽ đến đó ngay lập tức.
tiến thoái lưỡng nan
I can't afford to keep my car, but I need it for work. I'm caught between a rock and a hard place.
Tôi không đủ khả năng để giữ lại xe ô tô, nhưng tôi cần nó cho công việc. Tôi đang tiến thoái lưỡng nan.
làm đến cùng / làm mọi thứ có thể
When he plans a party, he goes the whole nine yards.
Khi anh ấy lên kế hoạch cho một bữa tiệc, anh ấy làm đến cùng.
không có gì khó khăn cả
Just plug it in and turn it on; it's not rocket science.
Chỉ cần cắm điện và bật nó lên; không có gì khó khăn cả.
Cari kata
5 random words · Pictures · Audio · Exercises
Masuk untuk melacak rentetan hari belajar Anda dan raih lencana eksklusif!
Dapatkan aplikasi gratis kami
CÔNG TY CỔ PHẦN VNP GROUP
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102015284 do Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp - Sở Tài chính Thành phố Hà Nội cấp ngày 21 tháng 06 năm 2012.
Địa chỉ trụ sở: Số 102 Thái Thịnh, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 024.3974.7886 - Email: [email protected]
Jaringan sedang lambat. Mohon tunggu sebentar lagi…
Koneksi terputus. Periksa jaringan Anda lalu coba lagi.