135 kosakata
dễ như ăn bánh
The English test was a piece of cake.
Bài kiểm tra tiếng Anh dễ như ăn bánh.
đánh vào đống cỏ khô;đánh cỏ khô
làm hòa
They finally decided to bury the hatchet and become friends again.
Cuối cùng họ đã quyết định làm hòa và trở lại làm bạn.
đá cái xô;đá xô
điều không thể xảy ra
I'll clean my room when pigs fly.
Tôi sẽ dọn phòng mình khi lợn biết bay (không bao giờ).
người khó ưa / khó tính
My new boss is a real piece of work.
Sếp mới của tôi thực sự là một người khó ưa.
thế là xong / dễ ợt
Just press this button, and Bob's your uncle!
Chỉ cần nhấn nút này, và thế là xong!
lạc lõng / bỡ ngỡ
At the high-society party, I felt like a fish out of water.
Tại bữa tiệc giới thượng lưu, tôi cảm thấy như mình bị lạc lõng.
nguyên tắc thực tế / luật bất thành văn
As a rule of thumb, you should save 20% of your income.
Theo nguyên tắc thực tế, bạn nên tiết kiệm 20% thu nhập của mình.
nịnh bợ ai đó
He is trying to butter his boss up to get a promotion.
Anh ta đang cố nịnh bợ sếp để được thăng chức.
chuyện đã qua hãy để nó qua
I know you're mad at him, but it's best to let sleeping dogs lie.
Tôi biết bạn đang giận anh ấy, nhưng tốt nhất là chuyện đã qua hãy để nó qua.
rất phổ biến, rẻ mạt
In this city, coffee shops are a dime a dozen.
Ở thành phố này, quán cà phê là thứ rất phổ biến.
đừng hoàn toàn tin tưởng
Read the reviews, but take them with a grain of salt.
Hãy đọc các bài đánh giá, nhưng đừng hoàn toàn tin tưởng chúng.
thời gian trôi nhanh;thời gian trôi qua
I blink, and time flies.
Tôi chớp mắt một cái là thấy thời gian trôi qua nhanh.
chăm chú lắng nghe
Tell me about your trip, I'm all ears.
Kể cho tôi nghe về chuyến đi của bạn đi, tôi đang chăm chú lắng nghe đây.
bắt đầu lại từ đầu
Our plan failed, so it's back to the drawing board.
Kế hoạch của chúng ta đã thất bại, vì vậy phải bắt đầu lại từ đầu thôi.
con số ước chừng
I don't need the exact cost, just give me a ballpark figure.
Tôi không cần chi phí chính xác, chỉ cần cho tôi một con số ước chừng.
cùng chung cảnh ngộ
Don't worry about the tough exam, we're all in the same boat.
Đừng lo lắng về bài thi khó, tất cả chúng ta đều cùng chung cảnh ngộ mà.
bằng lòng với những gì mình có
I accepted the job offer because a bird in the hand is worth two in the bush.
Tôi đã nhận lời mời làm việc vì thà bằng lòng với những gì mình có còn hơn theo đuổi thứ mông lung.
đốt dầu lúc nửa đêm;thắp dầu nửa đêm
Cari kata
5 random words · Pictures · Audio · Exercises
Masuk untuk melacak rentetan hari belajar Anda dan raih lencana eksklusif!
Dapatkan aplikasi gratis kami
CÔNG TY CỔ PHẦN VNP GROUP
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102015284 do Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp - Sở Tài chính Thành phố Hà Nội cấp ngày 21 tháng 06 năm 2012.
Địa chỉ trụ sở: Số 102 Thái Thịnh, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 024.3974.7886 - Email: [email protected]
Jaringan sedang lambat. Mohon tunggu sebentar lagi…
Koneksi terputus. Periksa jaringan Anda lalu coba lagi.