S + had + Động từ cột 3/đuôi -ed
Thì Quá khứ hoàn thành thiết lập trình tự thời gian giữa hai sự kiện liên quan trong quá khứ. Nó đóng vai trò là "quá khứ của quá khứ".
Nó ám chỉ một hành động đã hoàn thành TRƯỚC một hành động quá khứ khác. Nó giúp người nghe biết chính xác sự việc nào xảy ra trước.
Không dùng Quá khứ hoàn thành nếu chỉ có duy nhất một hành động quá khứ. Hãy dùng Quá khứ đơn.
Hãy tìm các từ: before, after, by the time, already, until then.
MẸO: Quá khứ hoàn thành giống như cảnh "Hồi tưởng" trong phim. Bạn chỉ cần nó để cho thấy một việc xảy ra trước một việc khác.
The train had left when I arrived at the station.
Chuyến tàu đã rời đi (trước đó) khi tôi đến ga.
She had finished the exam before the time was up.
Cô ấy đã làm xong bài thi trước khi hết giờ.
I had never seen such a beautiful sunset before.
Tôi chưa bao giờ thấy một hoàng hôn đẹp như vậy trước đây.
They had already eaten dinner when we called.
Họ đã ăn tối rồi khi chúng tôi gọi điện đến.
He had arrived home before the heavy rain started.
Anh ấy đã về đến nhà trước khi trận mưa lớn bắt đầu.
Pick the right word for the blank in the 5 sentences below — results show right away and are not saved.
1. The train had when I arrived at the station.
Chính xác! Tàu đã đi TRƯỚC KHI tôi đến.
Sai rồi. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành (had + V3) cho hành động xảy ra trước trong hai hành động quá khứ.
The train had left when I arrived at the station. — Chuyến tàu đã rời đi (trước đó) khi tôi đến ga.
2. She had the exam before the time was up.
Chính xác! Hành động hoàn thành trước một mốc trong quá khứ.
Sai rồi. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành (had + V3) cho hành động xảy ra trước trong hai hành động quá khứ.
She had finished the exam before the time was up. — Cô ấy đã làm xong bài thi trước khi hết giờ.
3. I had never such a beautiful sunset before.
Chính xác! Trải nghiệm trước một thời điểm quá khứ.
Sai rồi. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành (had + V3) cho hành động xảy ra trước trong hai hành động quá khứ.
I had never seen such a beautiful sunset before. — Tôi chưa bao giờ thấy một hoàng hôn đẹp như vậy trước đây.
4. They had already dinner when we called.
Chính xác! Họ đã ăn xong trước khi có cuộc gọi.
Sai rồi. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành (had + V3) cho hành động xảy ra trước trong hai hành động quá khứ.
They had already eaten dinner when we called. — Họ đã ăn tối rồi khi chúng tôi gọi điện đến.
5. He had home before the heavy rain started.
Chính xác! Dùng quá khứ hoàn thành cho hành động đầu tiên trong hai hành động quá khứ.
Sai rồi. Sử dụng thì quá khứ hoàn thành (had + V3) cho hành động xảy ra trước trong hai hành động quá khứ.
He had arrived home before the heavy rain started. — Anh ấy đã về đến nhà trước khi trận mưa lớn bắt đầu.
The network is slow. Please wait a little longer…
You are offline. Check your connection and try again.